Ads 468x60px

Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau

* Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

2.1 Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

2.2 Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

2.3 Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP như sau:

2.3.1 Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2.3.2 Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

- Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

- Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

- Thiết bị giám sát hành trình của xe phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

3.1 Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

3.2 Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

3.3 Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

6.1 Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

6.2 Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

6.3 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.

6.4 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

* Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

2.1 Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

2.2 Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

SỔ SÁCH KẾ TOÁN KHI CÔNG TY ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

1. Nộp thuế môn bài
2. Khai thuế
3. Tiền thuế GTGT phát sinh phải nộp nếu có
4. Nộp thuế TNDN tạm tính
5. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

* Thời hạn kê khai và nộp tờ khai như sau
Quý 1: Hạn chót vào ngày 30/04

Quý 2: Hạn chót vào ngày 30/07

Quý 3: Hạn chót vào ngày 30/10

Quý 4: Hạn chót vào ngày 30/01 năm sau

*Tiền thuế TNDN doanh nghiệp tạm tính để nộp không phải lập tờ khai

Quý 1: Hạn chót vào ngày 30/04

Quý 2: Hạn chót vào ngày 30/07

Quý 3: Hạn chót vào ngày 30/10

Quý 4: Hạn chót vào ngày 30/01 năm sau

Quyết toán năm( Báo cáo tài chính): Hạn chót ngày 30/03 năm sau.

Để được tư vấn thêm quý doanh nghiệp liên hệ

CÔNG TY DSNLAW TIẾN LUẬT
Vpđd: 47/384 Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Đ/c: 5/35/417 Đằng Hải, P.Đằng Hải, Q.Hải An, Tp. Hải Phòng
ĐT: 02252678989 **** DĐ: 0976 228 883
Zalo: 0976 228 883
Email: Tienluat.tuvan@gmail.com
CÔNG TY DNSLAW TIẾN LUẬT tự hào là đơn vị tư vấn cho hàng trăm doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp mới và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, bảo hộ thương hiệu...Với chất lượng dịch vụ, giá cả hợp lý và tinh thần nhiệt tình của đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp đã được Qúy khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ của công ty. CÔNG TY DSNLAW TIẾN LUẬT xin chân thành cảm ơn quý khách hàng, chúc quý Qúy khách luôn thành công trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của mình.
DỊCH VỤ TƯ VẤN CỦA DSNLAW:
1. Tư vấn thành lập doanh nghiệp mới
2. Tư vấn thay đổi đổi đăng ký kinh doanh (Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp)
3. Tư vấn mở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty
4. Tư vấn thay đổi ĐKKD của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
5. Tư vấn sau khi thành lập doanh nghiệp
6. Tư vấn phát hành hóa đơn lần đầu
7. Tư vấn đặt in hóa đơn lần đâu
8. Cung cấp chữ ký số (Chữ ký điện tử)
9. Tư vấn xin các loại giấy phép con
10. Tư vấn bảo hộ thương hiệu, sở hữu trí tuệ...

TÌM HIỂU GÓI THÔNG DỤNG NHẤT
#
#

Kiến thức doanh nghiệp